Vách ngăn tổ ong
Từ 896.000đ/m² · niêm yết 1.120.000đ
Cánh vải tổ ong 11 màu, kéo về một bên hoặc mở ra hai bên. Hợp ngăn phòng khách với bếp, chia góc làm việc và che ô cửa lớn.
Trang này gom toàn bộ sản phẩm CiCi Home tại Rèm cửa Minh Đăng: vách ngăn tổ ong khung nhôm, vách ngăn lưới mịn, cửa lưới chống côn trùng và rèm tổ ong 26mm, 38mm. Mỗi mã là một màu, làm theo số đo từng ô cửa, giá đã giảm 20% so với niêm yết và bảo hành 1 năm. Chọn nhóm sản phẩm ở bên dưới, tính tiền theo số đo ngay trên trang rồi lọc mẫu theo màu ở lưới cuối trang. Cần che nắng cho cửa sổ thông thường thì xem thêm rèm cầu vồng hoặc các mẫu rèm cửa khác của Minh Đăng.



Vách ngăn tổ ong là bộ cánh vải xếp thành các ô rỗng hình tổ ong, lắp trong khung nhôm rồi kéo về một bên hoặc mở ra hai bên như cánh cửa xếp. Khi kéo ra, cánh ngăn một khoảng không gian; khi gom lại, cả bộ chỉ còn một dải mỏng sát cạnh khung. Vì vậy vách thay được tường xây ở những chỗ chỉ cần ngăn: phòng khách với bếp, góc làm việc với phòng ngủ, ô cửa ban công.
Lớp không khí nằm trong các ô tổ ong có thể giúp phòng bớt nóng và bớt ồn đôi chút so với tấm vải phẳng, mức độ tuỳ loại vải và cách lắp; vách không phải tường kín. Với cửa ra vào hay ban công cần thoáng gió, CiCi Home có thêm bản lưới mịn và lưới chống muỗi cùng kiểu khung. Còn cửa sổ thông thường dùng rèm tổ ong 26mm hoặc 38mm kéo tay.
Rèm cửa Minh Đăng nhận mọi mã dưới đây làm theo số đo thực tế. Kỹ thuật đến tận nơi tư vấn và mang mẫu vải thật để bạn so màu dưới ánh sáng nhà mình trước khi chốt.
Ngăn phòng, ngăn bếp, chia góc làm việc, thay đổi được khi đổi bố cục.
Cánh gom về một bên, hoặc mở ra hai bên với hệ mở 2.
Vải tổ ong, lưới mịn và lưới chống muỗi, mỗi mã một màu.
Bảng giá và máy tính dự toán nằm ngay trên trang.
Mỗi nhóm có bảng giá và màu riêng. Giá ở thẻ là giá khuyến mại đã giảm 20% so với niêm yết, tính cho hệ khung hoặc hệ vận hành thấp nhất; các hệ còn lại nằm trong bảng giá phía dưới.
Từ 896.000đ/m² · niêm yết 1.120.000đ
Cánh vải tổ ong 11 màu, kéo về một bên hoặc mở ra hai bên. Hợp ngăn phòng khách với bếp, chia góc làm việc và che ô cửa lớn.
Từ 976.000đ/m² · niêm yết 1.220.000đ
Tấm lưới mịn 2 màu trong cùng kiểu khung nhôm: vẫn thoáng gió và nhìn xuyên mờ, hợp cửa ban công và cửa ra vườn.
Từ 726.000đ/m² · niêm yết 908.000đ
Lưới chống muỗi 3 màu, giá thấp nhất trang. Chắn muỗi và côn trùng ở cửa ra vào, ban công, cửa sổ lớn mà vẫn thông gió.
Từ 902.000đ/m² · niêm yết 1.128.000đ
30 màu cho cửa sổ, ba hệ vận hành Standard, Top-Down, Day-Night. Có vải thường, vải dệt kim cao cấp và lưới mịn cao cấp.
Chấm màu trên mỗi mã chỉ gần đúng màu vải; màu thật cần xem trên mẫu vải, vì ảnh và màn hình có thể lệch khoảng 10%. Bấm vào mã để mở trang chi tiết.
Giá tính theo mét vuông vải (rộng × cao), mỗi bộ làm theo số đo thực tế. Dưới 1 m² tính 1 m². Mọi số trong bảng là giá khuyến mại đã giảm 20% so với giá niêm yết, đơn vị đồng/m²; hệ 26 là hệ có giá thấp nhất và cũng là giá hiển thị trên từng sản phẩm.
| Dòng sản phẩm | Hệ 26 mở 1 | Hệ 27 mở 1 | Hệ 30 mở 1 | Hệ 45 mở 1 |
|---|---|---|---|---|
| Vách ngăn tổ ongBản 20mm, vải thường · 11 mã SF330–SF340 | 896.000đniêm yết 1.120.000đ | 923.000đniêm yết 1.154.000đ | 1.068.000đniêm yết 1.335.000đ | 1.801.000đniêm yết 2.251.000đ |
| Vách ngăn lưới mịn cao cấpBản 20mm · 2 mã SF321–SF322 | 976.000đniêm yết 1.220.000đ | 1.004.000đniêm yết 1.255.000đ | 1.106.000đniêm yết 1.383.000đ | 1.869.000đniêm yết 2.336.000đ |
| Cửa lưới chống côn trùngLưới chống muỗi bản 20mm · 3 mã SF341–SF343 | 726.000đniêm yết 908.000đ | 754.000đniêm yết 943.000đ | 857.000đniêm yết 1.071.000đ | 1.619.000đniêm yết 2.024.000đ |
| Dòng sản phẩm | Hệ Standard | Hệ Top-Down | Hệ Day-Night |
|---|---|---|---|
| Bản 26mmVải thường · 12 mã SF101–SF112 | 902.000đniêm yết 1.128.000đ | 1.056.000đniêm yết 1.320.000đ | 1.546.000đniêm yết 1.932.000đ |
| Bản 26mmVải dệt kim cao cấp · 6 mã SF021–SF026 | 1.350.000đniêm yết 1.687.000đ | 1.526.000đniêm yết 1.907.000đ | 1.901.000đniêm yết 2.376.000đ |
| Bản 26mmLưới mịn cao cấp · 3 mã SF221–SF223 | 1.150.000đniêm yết 1.437.000đ | 1.326.000đniêm yết 1.657.000đ | Không có |
| Bản 38mmVải thường · 7 mã SF491–SF497 | 902.000đniêm yết 1.128.000đ | 1.056.000đniêm yết 1.320.000đ | 1.546.000đniêm yết 1.932.000đ |
| Bản 38mmLưới mịn cao cấp · 2 mã SF481–SF482 | 1.408.000đniêm yết 1.760.000đ | 1.584.000đniêm yết 1.980.000đ | Không có |
| Tuỳ chọn | Giá khuyến mại |
|---|---|
| Khung màu vân gỗ (vàng hoặc đỏ) | 77.000đ/m²niêm yết 96.000đ |
| Cánh di động (hệ 26, 27, 30, 45) | 86.000đ/m²niêm yết 108.000đ |
| Hệ mở 2 (mở ra hai bên) | 86.000đ/m²niêm yết 108.000đ |
Hệ mở 1 kéo cánh về một bên; hệ mở 2 mở ra hai bên, hợp ô rộng hoặc vách giữa hai phòng. Thay lưới hoặc thay cánh vải: nhắn Zalo để được báo giá riêng.
| Diện tích | Rộng × cao; dưới 1 m² tính 1 m² |
| Hệ 45 | Rộng dưới 70 cm tính 70 cm, cao dưới 1,5 m tính 1,5 m |
| Rèm tổ ong | Cao dưới 1 m tính 1 m |
| Màu khung | Trắng, Ghi, Nâu là màu tiêu chuẩn |
Ví dụ: vách ngăn tổ ong SF330 rộng 3 m, cao 2,4 m, hệ 26 mở 1 có diện tích 7,2 m². Tiền vách: 7,2 × 896.000đ = 6.451.200đ. Chọn thêm khung vân gỗ: 7,2 × 77.000đ = 554.400đ, tổng 7.005.600đ.
Chọn dòng sản phẩm và hệ, nhập rộng và cao theo cm; số tiền bên phải đổi ngay khi bạn gõ. Máy đã áp quy tắc tối thiểu của từng hệ và dùng giá khuyến mại. Đây là số tạm tính để tham khảo, kỹ thuật chốt con số cuối sau khi đo thực tế.
Đo nhanh: đo rộng ở trên, giữa và dưới rồi lấy số nhỏ nhất, đo cao ở hai mép và giữa. Hướng dẫn đầy đủ có trong bài cách đo rèm cửa sổ.
Vách ngăn tổ ong và cửa lưới đi cùng khung nhôm; rèm tổ ong không có khung mà kéo tay bằng thanh đáy. Hai thẻ dưới đây tóm tắt những gì cần chọn trước khi báo giá.

Bảng giá chia bốn hệ khung. Hệ 26 có giá thấp nhất; hệ 45 có quy cách tối thiểu riêng (rộng từ 70 cm, cao từ 1,5 m). Hệ mở 1 kéo cánh về một bên, hệ mở 2 mở ra hai bên. Kỹ thuật sẽ tư vấn hệ phù hợp theo kích thước ô cửa khi đo.
Hệ Standard kéo rèm từ dưới lên như rèm thông thường, giá thấp nhất. Hệ Top-Down hạ rèm từ trên xuống, lấy sáng phía trên mà vẫn che phần dưới. Hệ Day-Night ghép hai lớp trong một bộ để đổi giữa lấy sáng và che sáng. Rèm lưới mịn chỉ có Standard và Top-Down; cả ba hệ đều kéo tay. Cửa sổ nhỏ hoặc cần giải pháp gọn hơn, tham khảo thêm rèm cuốn.
Để chọn nhanh, Minh Đăng chia 46 mã thành sáu tông. Bấm vào mã để mở trang chi tiết, hoặc bấm nút lọc để chỉ hiện tông đó ở lưới sản phẩm cuối trang. Chấm màu chỉ gần đúng; màu thật cần xem trên mẫu vải.
Tông sáng làm phòng nhìn rộng và nhẹ, hợp tường trắng và nội thất gỗ sáng. Màu sáng dễ thấy bụi hơn, nên lắp ở nơi ít chạm tay và lau nhẹ định kỳ.
Vách ngăn
Rèm 26mm
Rèm 38mm
Ghi và xám là tông trung tính, dễ phối với mọi màu tường và sàn, hợp nội thất hiện đại và văn phòng.
Vách ngăn
Rèm 26mm
Rèm 38mm
Xanh rêu, xanh ngọc và xanh lam tạo cảm giác mát và tĩnh, hợp góc làm việc và phòng ngủ, làm điểm nhấn nhẹ mà không chói.
Vách ngăn
Rèm 26mm
Rèm 38mm
Vàng và olive là tông ấm, làm phòng khách và khu ăn thêm sáng, hợp tường kem và sàn gỗ.
Vách ngăn
Rèm 26mm
Rèm 38mm
Nâu và đất cho cảm giác ấm và đầm, hợp sofa da, bàn gỗ sẫm và phòng khách tông trầm.
Vách ngăn
Rèm 26mm
Rèm 38mm
Tông đậm tạo khối rõ cho vách và cửa lưới. Với cửa lưới, màu tối thường cho tầm nhìn ra ngoài rõ hơn màu sáng.
Vách ngăn
Cửa lưới
Rèm 26mm
Rèm 38mm
Mỗi nơi cần một ưu tiên riêng: phòng khách cần liền mạch, bếp cần dễ lau, ban công cần thoáng gió. Sáu thẻ dưới đây gợi ý hướng chọn kèm vài mã màu để bạn bấm xem.

Vách vải kéo ra khi cần riêng tư, gom lại khi tiếp khách để phòng liền mạch. Màu nâu đất, ghi xám hợp nội thất gỗ và sofa tông trung tính; xanh rêu nhạt làm phòng mềm hơn.
Muốn phối thêm lớp rèm ở cửa sổ, xem rèm cửa phòng khách.

Một dải vách ngăn đủ tách bàn làm việc khỏi phòng ngủ hay phòng khách mà không phải xây thêm. Màu ghi đậm và xanh ngọc xám giữ mắt tập trung; vàng mù tạt tạo điểm nhấn ấm.
Cửa sổ khu làm việc xem thêm rèm cửa văn phòng cùng tông.

Vách che khu nấu nướng khỏi tầm nhìn khi tiếp khách, kéo gọn lại khi nấu. Nên đặt cánh vải cách xa bếp lửa và chọn màu ít lộ vết bẩn như nâu cà phê, ghi xanh nhạt.
Tham khảo thêm rèm phòng bếp cho ô cửa sổ khu bếp.

Mở cửa lấy gió mà muỗi, côn trùng vẫn ở ngoài. Bản lưới chống muỗi xếp gọn về một bên khi không dùng, nên không cản lối đi như cánh cửa lưới thường.
Xem thêm cửa lưới chống muỗi và các kiểu lắp khác.

Rèm tổ ong kéo tay làm dịu ánh sáng buổi sáng; hệ Day-Night cho phép đổi giữa lấy sáng và che sáng chỉ với một bộ. Kem và ghi rêu hợp phòng ngủ tông nhẹ.
Phối màu phòng ngủ xem rèm cửa phòng ngủ.

Cửa sổ lớn cần rèm gọn và đều nếp. Bản 38mm có ô lớn hơn bản 26mm; hệ Top-Down cho lấy sáng phía trên mà vẫn che kín tầm nhìn phía dưới.
Cửa sổ dạng khác xem rèm cửa sổ hoặc rèm cửa vòm.
Ảnh phòng là ảnh tham khảo, ảnh đã qua chỉnh sửa nên màu có thể chênh với thực tế khoảng 10%. Gợi ý mã màu chỉ mang tính tham khảo; kỹ thuật mang mẫu thật đến để bạn chọn đúng màu cho phòng của mình.
Bốn nhóm cùng thuộc CiCi Home nhưng phục vụ bốn nhu cầu khác nhau. Bảng dưới giúp chọn nhanh trước khi xem từng mã màu.
| Tiêu chí | Vách ngăn tổ ong | Vách lưới mịn và cửa lưới | Rèm tổ ong |
|---|---|---|---|
| Dùng để | Ngăn phòng, ngăn bếp, che ô cửa lớn | Chắn muỗi, côn trùng ở cửa ra vào, ban công | Che nắng, lấy sáng cho cửa sổ, cửa kính |
| Vật liệu | Vải tổ ong bản 20mm | Lưới mịn cao cấp hoặc lưới chống muỗi bản 20mm | Vải tổ ong, dệt kim cao cấp hoặc lưới mịn, bản 26mm và 38mm |
| Lắp và vận hành | Khung nhôm, kéo ngang mở 1 hoặc mở 2 | Khung nhôm, kéo ngang mở 1 hoặc mở 2 | Kéo tay lên xuống: Standard, Top-Down, Day-Night |
| Ánh sáng và gió | Làm dịu ánh sáng, riêng tư hơn bản lưới | Thoáng gió, nhìn xuyên mờ | Làm dịu ánh sáng; bản lưới mịn thoáng hơn |
| Giá khuyến mại từ | 896.000đ/m² | 726.000đ/m² | 902.000đ/m² |
| Số mã | 11 mã | 5 mã | 30 mã |
Giá là giá khuyến mại của hệ thấp nhất trong mỗi nhóm, đã giảm 20% so với niêm yết. Vách lưới mịn bắt đầu từ 976.000đ/m², cửa lưới chống côn trùng từ 726.000đ/m².
Năm bước gọn, bạn không phải tự đo hay tự lắp. Rèm cửa Minh Đăng đi cùng từ lúc chọn màu đến khi bàn giao.
Mọi mã CiCi Home trong danh mục này được bảo hành 1 năm. Mỗi trang sản phẩm đều ghi rõ thời gian bảo hành.
Ảnh minh hoạ màu có thể chênh khoảng 10% so với vải thật. Kỹ thuật mang mẫu đến để bạn so với ánh sáng thật trong phòng.
Đo rộng ở ba vị trí, đo cao ở hai mép và giữa, lấy số nhỏ nhất. Chi tiết trong bài cách đo rèm cửa sổ.
Chưa biết chọn hệ khung nào? Gửi kích thước ô cửa, Minh Đăng báo giá nhanh
Miền Bắc gọi 0972 760 895, miền Trung và miền Nam gọi 0975 456 952; hoặc nhắn Zalo kèm ảnh ô cửa. Trụ sở: 240 Nguyễn Xiển, Thanh Liệt, Hà Nội.
Giá khuyến mại của vách ngăn tổ ong bản 20mm từ 896.000đ/m² (hệ 26 mở 1) đến 1.801.000đ/m² (hệ 45 mở 1). Vách ngăn lưới mịn từ 976.000đ/m², cửa lưới chống côn trùng từ 726.000đ/m², rèm tổ ong từ 902.000đ/m². Bảng đầy đủ nằm ở mục bảng giá; dưới 1 m² tính 1 m².
Mỗi hệ có giá niêm yết và giá khuyến mại thấp hơn 20%. Số bạn trả tính theo giá khuyến mại. Tuỳ chọn như khung vân gỗ, cánh di động hoặc hệ mở 2 tính thêm theo m² (77.000đ đến 86.000đ/m² sau giảm), không nằm trong giá hệ.
Đây là bốn hệ khung nhôm trong bảng giá của CiCi Home. Hệ 26 có giá thấp nhất và là giá hiển thị trên từng sản phẩm; hệ 45 có quy cách tối thiểu riêng, rộng từ 70 cm và cao từ 1,5 m. Bạn gửi kích thước và nơi lắp, kỹ thuật sẽ tư vấn hệ phù hợp thay vì phải tự chọn.
Hệ mở 1 kéo cánh về một bên, hợp ô vừa và ô cần gom gọn về một phía. Hệ mở 2 mở ra hai bên để thông cả ô cửa, hợp ô rộng hoặc vách giữa hai phòng; hệ này tính thêm phụ phí theo m².
Vách thay được tường ở những chỗ chỉ cần ngăn tầm nhìn và chia không gian như phòng khách với bếp, góc làm việc, ban công. Nó không phải tường kín nên không thay được tường xây hay cửa chống trộm. Cần ngăn kín hơn, bạn nhắn Zalo để được tư vấn giải pháp phù hợp.
Cả hai dùng khung nhôm như vách ngăn tổ ong. Vách ngăn lưới mịn dùng tấm lưới mịn cao cấp, 2 mã; cửa lưới chống côn trùng dùng lưới chống muỗi, 3 mã và có giá thấp hơn. Cần thêm lựa chọn cửa lưới kiểu khác, xem cửa lưới chống muỗi.
Số 26 và 38 là độ rộng bản của ô tổ ong, tính bằng mm. Hai bản có giá khuyến mại hệ Standard như nhau ở vải thường; khác ở độ rộng ô tổ ong và màu có sẵn. Bản 26mm có nhiều mã màu hơn, bản 38mm ít mã hơn nhưng ô lớn hơn. Mang mẫu thật đến nhà là cách chọn chắc nhất.
Standard kéo rèm từ dưới lên, giá thấp nhất. Top-Down hạ rèm từ trên xuống để lấy sáng phía trên mà vẫn che phần dưới. Day-Night ghép hai lớp trong một bộ để đổi giữa lấy sáng và che sáng. Rèm lưới mịn chỉ có Standard và Top-Down; cả ba hệ đều kéo tay.
Ảnh trên trang gồm ảnh minh hoạ màu và ảnh phòng tham khảo, ảnh đã qua chỉnh sửa nên màu có thể chênh với thực tế khoảng 10%. Vì vậy hãy xem mẫu vải thật trước khi chốt; kỹ thuật mang mẫu đến tận nơi để bạn so với ánh sáng trong phòng.
Thường 3–5 ngày kể từ khi chốt kích thước. Mọi mã CiCi Home trong danh mục này bảo hành 1 năm. Thay lưới hoặc thay cánh vải ngoài bảo hành được báo giá riêng.
Hút bụi nhẹ hoặc phủi bằng chổi lông mềm, vết bẩn nhỏ lau bằng khăn ẩm. Không ngâm hay giặt máy cánh vải, và để cánh xa bếp lửa nếu lắp ở khu bếp.
Có. Gửi ảnh hoặc bản vẽ các ô cửa qua Zalo 0972 760 895 để nhận báo giá chung. Công trình đã làm xem tại công trình rèm cửa; thêm tài liệu và mẫu có ở catalogue lật trang.
Đang hiện 46 trên 46 mẫu
Mỗi thẻ bên dưới ghi giá khuyến mại của hệ thấp nhất. Bấm vào thẻ để xem trang chi tiết với bảng giá đầy đủ các hệ.
Thông tin & báo giá
Khảo sát, đo và tư vấn tại nhà miễn phí
Hệ thống chi nhánh & xưởng
Chọn khu vực của bạn