Thương hiệu rèm cầu vồng tại Minh Đăng: so giá, số mẫu và cách chọn hãng
Thương hiệu rèm cầu vồng mà Minh Đăng cung cấp và niêm yết giá trên website gồm chín cái tên: Modero, Eco Home, Padora, FinePlus, Star Blinds, WinArt, All Plus, Winlux và Santech. Tổng cộng có 379 mẫu có giá, đơn giá chung từ 290.000 đến 1.169.000đ/m², riêng Winlux có mẫu Lohas1 tới 2.840.000đ/m².
Thay vì khen từng hãng bằng những tính từ chung chung, bài này xếp cả chín hãng lên cùng một bảng giá tháng 10/2026 (chưa gồm VAT) để bạn thấy hãng nào nhiều mẫu, hãng nào khởi điểm thấp, mẫu bán chạy nhất là gì và một bộ cửa sổ 160 × 140 cm tốn bao nhiêu. Phần giới thiệu sản phẩm nói chung nằm ở trang Rèm cầu vồng Minh Đăng, còn bảng tra theo số đo nằm ở bảng giá theo m².

Chín thương hiệu trên một bảng: số mẫu và khoảng giá
Cột cuối tính cho ô cửa 160 × 140 cm lắp phủ bì: cộng 20 cm mỗi chiều thành bộ rèm 1,8 × 1,6 m = 2,88 m², kéo tay, giá đã gồm hộp, trục, dây kéo và công lắp.
| Thương hiệu | Mẫu có giá | Đơn giá thấp nhất – cao nhất (đ/m²) | Bộ 160 × 140 cm: rẻ nhất → đắt nhất |
|---|---|---|---|
| Modero | 65 | 290.000 – 1.169.000 | khoảng 0,8 → 3,4 triệu đồng |
| Eco Home | 74 | 290.000 – 990.000 | khoảng 0,8 → 2,9 triệu đồng |
| Padora | 53 | 355.000 – 980.000 | khoảng 1,0 → 2,8 triệu đồng |
| FinePlus | 35 | 365.000 – 970.000 | khoảng 1,1 → 2,8 triệu đồng |
| Star Blinds | 16 | 390.000 – 880.000 | khoảng 1,1 → 2,5 triệu đồng |
| WinArt | 35 | 390.000 – 1.024.000 | khoảng 1,1 → 2,9 triệu đồng |
| All Plus | 46 | 399.000 – 1.150.000 | khoảng 1,1 → 3,3 triệu đồng |
| Winlux | 23 | 410.000 – 2.840.000 | khoảng 1,2 → 8,2 triệu đồng |
| Santech | 32 | 430.000 – 1.150.000 | khoảng 1,2 → 3,3 triệu đồng |
Đọc nhanh bảng: Eco Home và Modero có nhiều mẫu nhất và khởi điểm thấp nhất, 290.000đ/m²; Santech khởi điểm cao nhất, 430.000đ/m²; Star Blinds ít mẫu nhất nhưng khoảng giá hẹp nhất; Winlux có biên độ rộng nhất nhờ mẫu Lohas1. Số mẫu chỉ cho biết bạn có bao nhiêu lựa chọn, không đo chất lượng của hãng.
Chia theo ngân sách: phổ thông, trung cấp, cao cấp
Trang bảng giá chia ba mức theo đơn giá m², mỗi mức có mẫu của nhiều hãng. Cả chín hãng đều có mẫu trải qua cả ba mức, nên chọn theo mẫu cụ thể chứ đừng chọn theo tên hãng.
| Mức | Đơn giá (đ/m²) | Mẫu tiêu biểu (đơn giá) | Trang bảng giá gợi ý cho |
|---|---|---|---|
| Phổ thông | 290.000 – 490.000 | Eco Home Basic 290.000; Modero cửa chính phòng khách 290.000; Star Blinds Basic II 390.000; FinePlus Woodlook-3 434.000 | Phòng cho thuê, văn phòng, bếp, cửa sổ phụ |
| Trung cấp | 495.000 – 740.000 | Padora Woodlook 495.000; WinArt Lucas 495.000; FinePlus TC32 590.000; Modero Arena AN712 680.000 | Phòng khách, phòng ngủ căn hộ |
| Cao cấp | từ 745.000 | Modero Catania 745.000; Eco Home New York 760.000; All Plus Bio Alice 960.000; Santech Hugo 1.150.000 | Phòng ngủ cần tối, biệt thự, khách sạn |
Muốn so riêng bốn hãng Modero, Padora, Eco Home và FinePlus theo từng m², xem bài so sánh giá theo m² của bốn hãng.
Từng thương hiệu nhìn gần
Phần dưới chỉ dùng số liệu có trên trang bảng giá và trang danh mục, không thêm thông số nào chưa kiểm chứng.
Modero
Modero có 65 mẫu, giá từ 290.000 đến 1.169.000đ/m², trải đủ cả ba mức. Mẫu cửa chính phòng khách 290.000đ/m² được ghi cản sáng, vải Hàn Quốc; Arena AN712 680.000đ/m² là bản màu gỗ khổ 280 cm; Catania 745.000đ/m² là mẫu bán chạy nhất của hãng. Trước khi đặt, đọc 6 điểm cần kiểm tra khi chọn Modero, rồi xem đủ mẫu và màu ở danh mục Modero.

Eco Home
Eco Home có nhiều mẫu nhất bảng, 74 mẫu, giá 290.000 đến 990.000đ/m². Ecohome Basic 290.000đ/m² vừa là mẫu bán chạy nhất của hãng vừa là mức thấp nhất toàn bảng; New York 760.000đ/m² là mẫu hoa tiết thuộc mức cao cấp. Nhu cầu cần nhiều ô cửa với giá gọn, như phòng cho thuê hay văn phòng, thường bắt đầu từ nhóm này.

Padora
Padora có 53 mẫu, 355.000 đến 980.000đ/m². Padora Woodlook 495.000đ/m² là mẫu vân gỗ bán chạy nhất và nằm ngay đầu mức trung cấp, nhóm mà trang bảng giá gợi ý cho phòng khách và phòng ngủ căn hộ. Đang phân vân giữa Padora và Modero thì đọc bài Padora hay Modero, bài so hai hãng theo phòng ngủ và phòng khách.

FinePlus
FinePlus có 35 mẫu có giá, 365.000 đến 970.000đ/m². Woodlook-3 434.000đ/m² là mẫu vân gỗ thuộc mức phổ thông; TC32 590.000đ/m² thuộc bộ Circuit. Điểm riêng là trang bảng giá thống kê 47 bộ FinePlus trong catalogue 2026 theo bốn nhóm độ cản sáng (bảng ở mục sau), nên đây là hãng duy nhất có số liệu giá theo độ cản sáng trên trang đó. Ba hãng tầm trung FinePlus, Eco Home và All Plus được so cạnh nhau ở bài ba hãng tầm trung khác nhau ở đâu.

Star Blinds
Star Blinds có ít mẫu nhất, 16 mẫu, nhưng khoảng giá gọn nhất bảng: 390.000 đến 880.000đ/m². Basic II 390.000đ/m² là mẫu bán chạy nhất. Hãng hợp khi bạn muốn một danh sách ngắn, ít phải cân nhắc; để đặt hãng này cạnh các hãng nhỏ khác, xem bài nhóm hãng nhỏ đáng biết.

WinArt
WinArt có 35 mẫu, 390.000 đến 1.024.000đ/m². Dorothy 390.000đ/m² là mẫu bán chạy nhất, còn Lucas 495.000đ/m² nằm ở mức trung cấp, cùng mức với Padora Woodlook. Với ô cửa 160 × 140 cm, bộ WinArt rẻ nhất khoảng 1,1 triệu và đắt nhất khoảng 2,9 triệu đồng.

All Plus
All Plus có 46 mẫu, 399.000 đến 1.150.000đ/m². Bio Alice 960.000đ/m² là mẫu bán chạy nhất; trang bảng giá ghi mẫu này kháng khuẩn, khổ 280 cm và xếp vào mức cao cấp.

Winlux
Winlux có 23 mẫu nhưng khoảng giá rộng nhất: 410.000 đến 2.840.000đ/m². Memphis 1.260.000đ/m² là mẫu bán chạy nhất; Lohas1 2.840.000đ/m² vượt trục biểu đồ nên được ghi riêng. Với ô cửa 160 × 140 cm, bộ Winlux rẻ nhất khoảng 1,2 triệu và đắt nhất khoảng 8,2 triệu đồng.

Santech
Santech có 32 mẫu, 430.000 đến 1.150.000đ/m², khởi điểm cao nhất trong chín hãng. Hugo 1.150.000đ/m² vừa là mẫu bán chạy nhất vừa là mức giá cao nhất của hãng; bộ 160 × 140 cm tính ra khoảng 3,3 triệu đồng.

Ví dụ chọn hãng cho căn hộ hai phòng ngủ
Đây là tình huống minh họa, không phải công trình đã làm: một căn hộ có phòng khách, hai phòng ngủ và một cửa sổ bếp, lắp phủ bì. Mỗi phòng chọn một mẫu theo nhu cầu, dùng đơn giá thật trên bảng giá. Nhớ quy tắc: cộng 20 cm mỗi chiều, chiều cao dưới 1 m tính tròn 1 m, bộ dưới 1 m² tính tròn 1 m².
| Vị trí | Số đo ô cửa | Bộ rèm (cộng 20 cm) | Diện tích tính giá | Mẫu giả định | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|---|
| Phòng khách | 220 × 200 cm | 2,4 × 2,2 m | 5,28 m² | Padora Woodlook 495.000đ/m² | 2.613.600đ |
| Hai phòng ngủ (mỗi phòng một ô) | 140 × 120 cm | 1,6 × 1,4 m | 2,24 m² mỗi bộ, tổng 4,48 m² | Modero Catania 745.000đ/m² | 3.337.600đ |
| Cửa sổ bếp | 80 × 60 cm | 1,0 × 0,8 m, chiều cao tính tròn 1 m | 1,00 m² | Eco Home Basic 290.000đ/m² | 290.000đ |
| Tổng | 10,76 m² | 6.241.200đ |
Con số 6.241.200đ là ước tính, chưa gồm VAT và chưa gồm motor; giá chốt theo mã vải, số đo thực tế và hệ thanh. Muốn giảm tổng chi phí, thử đổi hai phòng ngủ sang mẫu trung cấp Padora Woodlook: 4,48 × 495.000 = 2.217.600đ, tiết kiệm 1.120.000đ, đổi lại phải xem kỹ độ cản sáng của mẫu. Phòng rộng hay trần cao thì cách chia bộ có thể khác, xem thêm cách chọn theo diện tích phòng.
Chọn hãng theo từng phòng: gợi ý từ trang bảng giá
Từ các mức giá và mẫu bán chạy ở trên, có thể rút ra bốn nhóm nhu cầu quen thuộc. Đây là gợi ý để thu hẹp danh sách, không thay cho việc xem mẫu thật.
- Bếp, phòng cho thuê, văn phòng: ưu tiên mức phổ thông, nơi có Eco Home Basic 290.000đ/m² và Star Blinds Basic II 390.000đ/m². Vì ô cửa thường nhỏ, hãy nhớ quy tắc tính tròn 1 m² cho bộ dưới 1 m².
- Phòng khách và phòng ngủ căn hộ: mức trung cấp với vân gỗ và màu gỗ, như Padora Woodlook, WinArt Lucas, FinePlus TC32 hay Modero Arena AN712.
- Phòng ngủ cần tối, biệt thự, khách sạn: xem mức cao cấp và nhóm độ cản sáng cao. Bảng FinePlus ở trên cho thấy nhóm cản 98 – 100% có giá Minh Đăng 615.000 – 787.000đ/m², vẫn nằm trong khoảng của mức trung cấp đến cao cấp.
- Cửa rộng, sảnh, nhà nhiều ô cửa lớn: kiểm tra khổ vải trước tiên. Modero Arena AN712 và All Plus Bio Alice được trang bảng giá ghi khổ 280 cm, ở mức rộng nhất trong khoảng 2,5 đến 2,8 m tùy hãng.
Một nhà có thể dùng nhiều hãng: phòng khách một hãng, phòng ngủ một hãng. Giá vẫn tính theo m² của từng mẫu nên cách tính không đổi. Điều cần để ý là màu và độ dày vải của các hãng không giống nhau, vì vậy những ô cửa nhìn thấy cùng lúc, như phòng khách liền bếp, nên chọn cùng một mẫu để đồng màu.
Năm câu hỏi nên đặt ra trước khi chốt hãng
- Mẫu này đã có giá niêm yết trên web chưa? Bộ chưa có trang mẫu được tính bằng giá đề xuất của hãng trừ 25%, nên hãy hỏi nhân viên mẫu bạn chọn thuộc nhóm nào.
- Độ cản sáng bao nhiêu và có đắt thêm không? Bảng FinePlus bên dưới cho thấy cản sáng cao chưa chắc đắt hơn.
- Khổ vải có đủ rộng cho ô cửa không? Khổ vải khoảng 2,5 đến 2,8 m tùy hãng; ô cửa rộng hơn phải chia bộ, và motor tính theo số bộ.
- Có cần chạy điện không? Bộ motor trên web từ 2.450.000đ (AOK AM25) đến 12.250.000đ (Forest 6/20SQ), cộng vào tiền rèm tính theo m².
- Màu có hợp ánh sáng thật của phòng không? Kỹ thuật viên mang mẫu đến nhà để bạn xem miễn phí; quan tâm chống nóng thì đọc thêm mức cách nhiệt thực tế của rèm.
| Nhóm cản sáng của FinePlus | Số bộ | Giá Minh Đăng (đ/m²) | Giá đề xuất của hãng (đ/m²) |
|---|---|---|---|
| Lọc sáng 65 – 85% | 15 | 367.000 – 637.000 | 490.000 – 850.000 |
| Cản 85 – 95% | 16 | 465.000 – 900.000 | 620.000 – 1.200.000 |
| Cản 93 – 99% | 11 | 457.000 – 937.000 | 610.000 – 1.250.000 |
| Cản 98 – 100% | 5 | 615.000 – 787.000 | 820.000 – 1.050.000 |
Câu hỏi thường gặp về thương hiệu rèm cầu vồng
Thương hiệu nào rẻ nhất?
Theo bảng giá tháng 10/2026, mức khởi điểm thấp nhất là 290.000đ/m² ở Eco Home Basic và mẫu cửa chính của Modero; Santech có mức khởi điểm cao nhất, 430.000đ/m². Giá chưa gồm VAT, đã gồm hộp, trục, dây kéo và công lắp.
Vì sao cùng một hãng mà giá chênh nhiều?
Giá khác nhau theo bộ sưu tập vải (trơn, vân gỗ, hoa tiết, in tranh), độ dày, độ cản sáng và hệ thanh. Modero chạy từ 290.000 đến 1.169.000đ/m², còn Winlux có mẫu Lohas1 2.840.000đ/m².
Giá đề xuất của hãng và giá Minh Đăng khác nhau thế nào?
Giá đề xuất là giá hãng in trong catalogue. Với 47 bộ FinePlus, giá đề xuất là 490.000 – 1.250.000đ/m², còn giá bán tại Minh Đăng là 367.000 – 937.000đ/m².
Làm sao nhận ra hàng đúng hãng?
Bài phân biệt rèm cầu vồng Hàn Quốc thật và hàng nhái nêu bảy dấu hiệu để kiểm tra. Khi nhận báo giá, bạn cũng có thể hỏi nhân viên mã vải và nhóm giá của từng mẫu.
Có xem mẫu thật của từng hãng tại nhà được không?
Có. Kỹ thuật viên mang mẫu vải đến nhà, đo và tư vấn miễn phí, giúp bạn xem màu dưới ánh sáng thật của căn phòng trước khi chốt hãng.
Gửi số đo và ngân sách, nhận ba mẫu hợp ô cửa
Gửi ảnh ô cửa và số đo, Minh Đăng đặt sẵn ba mẫu từ các hãng hợp ngân sách lên một bảng giá để bạn chọn.
- Tư vấn tại nhà miễn phí: đo đạc, mang mẫu vải và phối màu trực tiếp tại nhà hoặc văn phòng của bạn.
- Trụ sở chính: 240 Nguyễn Xiển, Thanh Liệt, Hà Nội.
- Hotline / Zalo: 0972 760 895 (miền Bắc) · 0975 456 952 (miền Trung, miền Nam).
- Giao hàng, lắp đặt miễn phí, hoàn thiện trong 3–5 ngày kể từ khi chốt đơn.







