Miễn phí khảo sát · Mang mẫu & đo đạc tận nơi May đo theo kích thước · Thi công trọn gói Nhận công trình dự án · Báo giá nhanh trong ngày Hotline Bắc 0972 760 895 · Nam–Trung 0975 456 952
MINH ĐĂNGHứa ít–Làm nhiều
Góc tư vấn rèm cầu vồng

Thương hiệu rèm cầu vồng tại Minh Đăng: so giá, số mẫu và cách chọn hãng

Bạch Văn Tín – Rèm cửa Minh ĐăngBạch Văn Tín11/06/2024Cập nhật 15/10/202616 phút đọc
Chia sẻ

Thương hiệu rèm cầu vồng mà Minh Đăng cung cấp và niêm yết giá trên website gồm chín cái tên: Modero, Eco Home, Padora, FinePlus, Star Blinds, WinArt, All Plus, Winlux và Santech. Tổng cộng có 379 mẫu có giá, đơn giá chung từ 290.000 đến 1.169.000đ/m², riêng Winlux có mẫu Lohas1 tới 2.840.000đ/m².

Thay vì khen từng hãng bằng những tính từ chung chung, bài này xếp cả chín hãng lên cùng một bảng giá tháng 10/2026 (chưa gồm VAT) để bạn thấy hãng nào nhiều mẫu, hãng nào khởi điểm thấp, mẫu bán chạy nhất là gì và một bộ cửa sổ 160 × 140 cm tốn bao nhiêu. Phần giới thiệu sản phẩm nói chung nằm ở trang Rèm cầu vồng Minh Đăng, còn bảng tra theo số đo nằm ở bảng giá theo m².

Rèm cầu vồng xanh navy xen trắng ở cửa sổ phòng khách có sofa trắng, ảnh tham khảo mẫu Winlux Harmony trong nhóm thương hiệu rèm cầu vồng Minh Đăng cung cấp
Ảnh minh họa mẫu Winlux Harmony; màu thực tế có thể lệch khoảng 10%.

Chín thương hiệu trên một bảng: số mẫu và khoảng giá

Cột cuối tính cho ô cửa 160 × 140 cm lắp phủ bì: cộng 20 cm mỗi chiều thành bộ rèm 1,8 × 1,6 m = 2,88 m², kéo tay, giá đã gồm hộp, trục, dây kéo và công lắp.

Thương hiệu Mẫu có giá Đơn giá thấp nhất – cao nhất (đ/m²) Bộ 160 × 140 cm: rẻ nhất → đắt nhất
Modero 65 290.000 – 1.169.000 khoảng 0,8 → 3,4 triệu đồng
Eco Home 74 290.000 – 990.000 khoảng 0,8 → 2,9 triệu đồng
Padora 53 355.000 – 980.000 khoảng 1,0 → 2,8 triệu đồng
FinePlus 35 365.000 – 970.000 khoảng 1,1 → 2,8 triệu đồng
Star Blinds 16 390.000 – 880.000 khoảng 1,1 → 2,5 triệu đồng
WinArt 35 390.000 – 1.024.000 khoảng 1,1 → 2,9 triệu đồng
All Plus 46 399.000 – 1.150.000 khoảng 1,1 → 3,3 triệu đồng
Winlux 23 410.000 – 2.840.000 khoảng 1,2 → 8,2 triệu đồng
Santech 32 430.000 – 1.150.000 khoảng 1,2 → 3,3 triệu đồng

Đọc nhanh bảng: Eco Home và Modero có nhiều mẫu nhất và khởi điểm thấp nhất, 290.000đ/m²; Santech khởi điểm cao nhất, 430.000đ/m²; Star Blinds ít mẫu nhất nhưng khoảng giá hẹp nhất; Winlux có biên độ rộng nhất nhờ mẫu Lohas1. Số mẫu chỉ cho biết bạn có bao nhiêu lựa chọn, không đo chất lượng của hãng.

Chia theo ngân sách: phổ thông, trung cấp, cao cấp

Trang bảng giá chia ba mức theo đơn giá m², mỗi mức có mẫu của nhiều hãng. Cả chín hãng đều có mẫu trải qua cả ba mức, nên chọn theo mẫu cụ thể chứ đừng chọn theo tên hãng.

Mức Đơn giá (đ/m²) Mẫu tiêu biểu (đơn giá) Trang bảng giá gợi ý cho
Phổ thông 290.000 – 490.000 Eco Home Basic 290.000; Modero cửa chính phòng khách 290.000; Star Blinds Basic II 390.000; FinePlus Woodlook-3 434.000 Phòng cho thuê, văn phòng, bếp, cửa sổ phụ
Trung cấp 495.000 – 740.000 Padora Woodlook 495.000; WinArt Lucas 495.000; FinePlus TC32 590.000; Modero Arena AN712 680.000 Phòng khách, phòng ngủ căn hộ
Cao cấp từ 745.000 Modero Catania 745.000; Eco Home New York 760.000; All Plus Bio Alice 960.000; Santech Hugo 1.150.000 Phòng ngủ cần tối, biệt thự, khách sạn

Muốn so riêng bốn hãng Modero, Padora, Eco Home và FinePlus theo từng m², xem bài so sánh giá theo m² của bốn hãng.

Từng thương hiệu nhìn gần

Phần dưới chỉ dùng số liệu có trên trang bảng giá và trang danh mục, không thêm thông số nào chưa kiểm chứng.

Modero

Modero có 65 mẫu, giá từ 290.000 đến 1.169.000đ/m², trải đủ cả ba mức. Mẫu cửa chính phòng khách 290.000đ/m² được ghi cản sáng, vải Hàn Quốc; Arena AN712 680.000đ/m² là bản màu gỗ khổ 280 cm; Catania 745.000đ/m² là mẫu bán chạy nhất của hãng. Trước khi đặt, đọc 6 điểm cần kiểm tra khi chọn Modero, rồi xem đủ mẫu và màu ở danh mục Modero.

Rèm cầu vồng tông nâu sẫm ở cửa sổ có ấm trà trên bệ, ảnh minh họa mẫu Modero
Ảnh minh họa mẫu Modero; màu thực tế có thể lệch khoảng 10%.

Eco Home

Eco Home có nhiều mẫu nhất bảng, 74 mẫu, giá 290.000 đến 990.000đ/m². Ecohome Basic 290.000đ/m² vừa là mẫu bán chạy nhất của hãng vừa là mức thấp nhất toàn bảng; New York 760.000đ/m² là mẫu hoa tiết thuộc mức cao cấp. Nhu cầu cần nhiều ô cửa với giá gọn, như phòng cho thuê hay văn phòng, thường bắt đầu từ nhóm này.

Rèm cầu vồng be nâu ở dãy cửa kính phòng ăn nhìn ra thành phố, ảnh minh họa Eco Home
Ảnh minh họa mẫu Eco Home; màu thực tế có thể lệch khoảng 10%.

Padora

Padora có 53 mẫu, 355.000 đến 980.000đ/m². Padora Woodlook 495.000đ/m² là mẫu vân gỗ bán chạy nhất và nằm ngay đầu mức trung cấp, nhóm mà trang bảng giá gợi ý cho phòng khách và phòng ngủ căn hộ. Đang phân vân giữa Padora và Modero thì đọc bài Padora hay Modero, bài so hai hãng theo phòng ngủ và phòng khách.

Rèm cầu vồng nâu đen và trắng ở cửa sổ bếp, ảnh minh họa Padora Woodlook II
Ảnh minh họa mẫu Padora Woodlook II; màu thực tế có thể lệch khoảng 10%.

FinePlus

FinePlus có 35 mẫu có giá, 365.000 đến 970.000đ/m². Woodlook-3 434.000đ/m² là mẫu vân gỗ thuộc mức phổ thông; TC32 590.000đ/m² thuộc bộ Circuit. Điểm riêng là trang bảng giá thống kê 47 bộ FinePlus trong catalogue 2026 theo bốn nhóm độ cản sáng (bảng ở mục sau), nên đây là hãng duy nhất có số liệu giá theo độ cản sáng trên trang đó. Ba hãng tầm trung FinePlus, Eco Home và All Plus được so cạnh nhau ở bài ba hãng tầm trung khác nhau ở đâu.

Rèm cầu vồng vân gỗ nâu be quanh phòng họp kính cong nhìn ra thành phố, ảnh minh họa FinePlus Wood Look III
Ảnh minh họa mẫu FinePlus Wood Look III; màu thực tế có thể lệch khoảng 10%.

Star Blinds

Star Blinds có ít mẫu nhất, 16 mẫu, nhưng khoảng giá gọn nhất bảng: 390.000 đến 880.000đ/m². Basic II 390.000đ/m² là mẫu bán chạy nhất. Hãng hợp khi bạn muốn một danh sách ngắn, ít phải cân nhắc; để đặt hãng này cạnh các hãng nhỏ khác, xem bài nhóm hãng nhỏ đáng biết.

Rèm cầu vồng xanh xám ở cửa sổ phòng bếp, ảnh minh họa Star Blinds Basic II
Ảnh minh họa mẫu Star Blinds Basic II; màu thực tế có thể lệch khoảng 10%.

WinArt

WinArt có 35 mẫu, 390.000 đến 1.024.000đ/m². Dorothy 390.000đ/m² là mẫu bán chạy nhất, còn Lucas 495.000đ/m² nằm ở mức trung cấp, cùng mức với Padora Woodlook. Với ô cửa 160 × 140 cm, bộ WinArt rẻ nhất khoảng 1,1 triệu và đắt nhất khoảng 2,9 triệu đồng.

Rèm cầu vồng màu nâu socola ở phòng khách có hai ghế bành trắng, ảnh minh họa WinArt Dorothy
Ảnh minh họa mẫu WinArt Dorothy; màu thực tế có thể lệch khoảng 10%.

All Plus

All Plus có 46 mẫu, 399.000 đến 1.150.000đ/m². Bio Alice 960.000đ/m² là mẫu bán chạy nhất; trang bảng giá ghi mẫu này kháng khuẩn, khổ 280 cm và xếp vào mức cao cấp.

Rèm cầu vồng xám nhạt ở phòng làm việc có bàn và kệ sách, ảnh minh họa All Plus Bio Alice
Ảnh minh họa mẫu All Plus Bio Alice; màu thực tế có thể lệch khoảng 10%.

Winlux

Winlux có 23 mẫu nhưng khoảng giá rộng nhất: 410.000 đến 2.840.000đ/m². Memphis 1.260.000đ/m² là mẫu bán chạy nhất; Lohas1 2.840.000đ/m² vượt trục biểu đồ nên được ghi riêng. Với ô cửa 160 × 140 cm, bộ Winlux rẻ nhất khoảng 1,2 triệu và đắt nhất khoảng 8,2 triệu đồng.

Rèm cầu vồng nâu be xen kem cạnh bàn ăn có bình hoa, ảnh minh họa Winlux Memphis
Ảnh minh họa mẫu Winlux Memphis; màu thực tế có thể lệch khoảng 10%.

Santech

Santech có 32 mẫu, 430.000 đến 1.150.000đ/m², khởi điểm cao nhất trong chín hãng. Hugo 1.150.000đ/m² vừa là mẫu bán chạy nhất vừa là mức giá cao nhất của hãng; bộ 160 × 140 cm tính ra khoảng 3,3 triệu đồng.

Hai ô cửa sổ phòng ngủ lắp rèm cầu vồng xám đậm, ảnh minh họa Santech Hugo
Ảnh minh họa mẫu Santech Hugo; màu thực tế có thể lệch khoảng 10%.

Ví dụ chọn hãng cho căn hộ hai phòng ngủ

Đây là tình huống minh họa, không phải công trình đã làm: một căn hộ có phòng khách, hai phòng ngủ và một cửa sổ bếp, lắp phủ bì. Mỗi phòng chọn một mẫu theo nhu cầu, dùng đơn giá thật trên bảng giá. Nhớ quy tắc: cộng 20 cm mỗi chiều, chiều cao dưới 1 m tính tròn 1 m, bộ dưới 1 m² tính tròn 1 m².

Vị trí Số đo ô cửa Bộ rèm (cộng 20 cm) Diện tích tính giá Mẫu giả định Thành tiền
Phòng khách 220 × 200 cm 2,4 × 2,2 m 5,28 m² Padora Woodlook 495.000đ/m² 2.613.600đ
Hai phòng ngủ (mỗi phòng một ô) 140 × 120 cm 1,6 × 1,4 m 2,24 m² mỗi bộ, tổng 4,48 m² Modero Catania 745.000đ/m² 3.337.600đ
Cửa sổ bếp 80 × 60 cm 1,0 × 0,8 m, chiều cao tính tròn 1 m 1,00 m² Eco Home Basic 290.000đ/m² 290.000đ
Tổng 10,76 m² 6.241.200đ

Con số 6.241.200đ là ước tính, chưa gồm VAT và chưa gồm motor; giá chốt theo mã vải, số đo thực tế và hệ thanh. Muốn giảm tổng chi phí, thử đổi hai phòng ngủ sang mẫu trung cấp Padora Woodlook: 4,48 × 495.000 = 2.217.600đ, tiết kiệm 1.120.000đ, đổi lại phải xem kỹ độ cản sáng của mẫu. Phòng rộng hay trần cao thì cách chia bộ có thể khác, xem thêm cách chọn theo diện tích phòng.

Chọn hãng theo từng phòng: gợi ý từ trang bảng giá

Từ các mức giá và mẫu bán chạy ở trên, có thể rút ra bốn nhóm nhu cầu quen thuộc. Đây là gợi ý để thu hẹp danh sách, không thay cho việc xem mẫu thật.

  • Bếp, phòng cho thuê, văn phòng: ưu tiên mức phổ thông, nơi có Eco Home Basic 290.000đ/m² và Star Blinds Basic II 390.000đ/m². Vì ô cửa thường nhỏ, hãy nhớ quy tắc tính tròn 1 m² cho bộ dưới 1 m².
  • Phòng khách và phòng ngủ căn hộ: mức trung cấp với vân gỗ và màu gỗ, như Padora Woodlook, WinArt Lucas, FinePlus TC32 hay Modero Arena AN712.
  • Phòng ngủ cần tối, biệt thự, khách sạn: xem mức cao cấp và nhóm độ cản sáng cao. Bảng FinePlus ở trên cho thấy nhóm cản 98 – 100% có giá Minh Đăng 615.000 – 787.000đ/m², vẫn nằm trong khoảng của mức trung cấp đến cao cấp.
  • Cửa rộng, sảnh, nhà nhiều ô cửa lớn: kiểm tra khổ vải trước tiên. Modero Arena AN712 và All Plus Bio Alice được trang bảng giá ghi khổ 280 cm, ở mức rộng nhất trong khoảng 2,5 đến 2,8 m tùy hãng.

Một nhà có thể dùng nhiều hãng: phòng khách một hãng, phòng ngủ một hãng. Giá vẫn tính theo m² của từng mẫu nên cách tính không đổi. Điều cần để ý là màu và độ dày vải của các hãng không giống nhau, vì vậy những ô cửa nhìn thấy cùng lúc, như phòng khách liền bếp, nên chọn cùng một mẫu để đồng màu.

Năm câu hỏi nên đặt ra trước khi chốt hãng

  1. Mẫu này đã có giá niêm yết trên web chưa? Bộ chưa có trang mẫu được tính bằng giá đề xuất của hãng trừ 25%, nên hãy hỏi nhân viên mẫu bạn chọn thuộc nhóm nào.
  2. Độ cản sáng bao nhiêu và có đắt thêm không? Bảng FinePlus bên dưới cho thấy cản sáng cao chưa chắc đắt hơn.
  3. Khổ vải có đủ rộng cho ô cửa không? Khổ vải khoảng 2,5 đến 2,8 m tùy hãng; ô cửa rộng hơn phải chia bộ, và motor tính theo số bộ.
  4. Có cần chạy điện không? Bộ motor trên web từ 2.450.000đ (AOK AM25) đến 12.250.000đ (Forest 6/20SQ), cộng vào tiền rèm tính theo m².
  5. Màu có hợp ánh sáng thật của phòng không? Kỹ thuật viên mang mẫu đến nhà để bạn xem miễn phí; quan tâm chống nóng thì đọc thêm mức cách nhiệt thực tế của rèm.
Nhóm cản sáng của FinePlus Số bộ Giá Minh Đăng (đ/m²) Giá đề xuất của hãng (đ/m²)
Lọc sáng 65 – 85% 15 367.000 – 637.000 490.000 – 850.000
Cản 85 – 95% 16 465.000 – 900.000 620.000 – 1.200.000
Cản 93 – 99% 11 457.000 – 937.000 610.000 – 1.250.000
Cản 98 – 100% 5 615.000 – 787.000 820.000 – 1.050.000
Ghi nhớ: Nhóm cản 98 – 100% có mức cao nhất 787.000đ/m², thấp hơn mức cao nhất của nhóm cản 93 – 99% (937.000đ/m²). Số liệu lấy từ 47 bộ FinePlus trong catalogue 2026 theo trang bảng giá, giá chưa VAT.

Câu hỏi thường gặp về thương hiệu rèm cầu vồng

Thương hiệu nào rẻ nhất?

Theo bảng giá tháng 10/2026, mức khởi điểm thấp nhất là 290.000đ/m² ở Eco Home Basic và mẫu cửa chính của Modero; Santech có mức khởi điểm cao nhất, 430.000đ/m². Giá chưa gồm VAT, đã gồm hộp, trục, dây kéo và công lắp.

Vì sao cùng một hãng mà giá chênh nhiều?

Giá khác nhau theo bộ sưu tập vải (trơn, vân gỗ, hoa tiết, in tranh), độ dày, độ cản sáng và hệ thanh. Modero chạy từ 290.000 đến 1.169.000đ/m², còn Winlux có mẫu Lohas1 2.840.000đ/m².

Giá đề xuất của hãng và giá Minh Đăng khác nhau thế nào?

Giá đề xuất là giá hãng in trong catalogue. Với 47 bộ FinePlus, giá đề xuất là 490.000 – 1.250.000đ/m², còn giá bán tại Minh Đăng là 367.000 – 937.000đ/m².

Làm sao nhận ra hàng đúng hãng?

Bài phân biệt rèm cầu vồng Hàn Quốc thật và hàng nhái nêu bảy dấu hiệu để kiểm tra. Khi nhận báo giá, bạn cũng có thể hỏi nhân viên mã vải và nhóm giá của từng mẫu.

Có xem mẫu thật của từng hãng tại nhà được không?

Có. Kỹ thuật viên mang mẫu vải đến nhà, đo và tư vấn miễn phí, giúp bạn xem màu dưới ánh sáng thật của căn phòng trước khi chốt hãng.

Gửi số đo và ngân sách, nhận ba mẫu hợp ô cửa

Gửi ảnh ô cửa và số đo, Minh Đăng đặt sẵn ba mẫu từ các hãng hợp ngân sách lên một bảng giá để bạn chọn.

  • Tư vấn tại nhà miễn phí: đo đạc, mang mẫu vải và phối màu trực tiếp tại nhà hoặc văn phòng của bạn.
  • Trụ sở chính: 240 Nguyễn Xiển, Thanh Liệt, Hà Nội.
  • Hotline / Zalo: 0972 760 895 (miền Bắc) · 0975 456 952 (miền Trung, miền Nam).
  • Giao hàng, lắp đặt miễn phí, hoàn thiện trong 3–5 ngày kể từ khi chốt đơn.

Gọi 0972 760 895Nhắn Zalo tư vấnXem catalogue các hãng